Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, 25% hay 2% ?

Khi cá nhân có thu nhập thì đến một mức nào đó sẽ phải nộp thuế, đây là thuế thu nhập cá nhân, cùng với các loại thuế khác thì sẽ tập hợp thành nguồn thu thuế dành cho nhà nước. Chúng ta vẫn hay nghe “nộp thuế để xây dựng và phát triển đất nước” mà. Đối với các giao dịch bất động sản cũng vậy, khi phát sinh thu nhập thì cá nhân phải nộp thuế. Thu nhập càng cao thì nộp thuế càng cao, đồng nghĩa cá nhân càng đóng góp nhiều vào ngân sách quốc gia. Hy vọng anh em nộp thuế nhiều nhiều để đất nước giàu mạnh!!!

Đi vào vấn đề, theo quy định hiện hành thì thuế thu nhập cá nhân trong chuyển nhượng bds là thế này.

Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước
  • Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
  • Thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý bất động sản mà người được uỷ quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thu nhập tính thuế

Từ chuyển nhượng QSDĐ

(không có công trình xây dựng trên đất) được xác định theo công thức

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng (Giá vốn + các chi phí liên quan)

Trong đó:

Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đấtgiá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

  • Đối với đất có nguồn gốc Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất thì giá vốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất của Nhà nước.
  • Đối với đất có nguồn gốc do Nhà nước giao không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì giá vốn của đất chuyển nhượng được xác định theo giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất.
  • Đối với đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng từ các tổ chức, cá nhân thì giá vốn căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Đối với trường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số tiền phải thanh toán theo giá trúng đấu giá.
  • Đối với đất có nguồn gốc không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để xác định giá vốn.

Chi phí hợp lý liên quan

Chi phí hợp lý liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định, bao gồm: Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất mà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách Nhà nước, Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có), các chi phí khác liên quan như chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc.

Từ chuyển nhượng QSDĐ gắn với công trình xây dựng

(kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai) được xác định

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng (Giá vốn + các chi phí liên quan)

Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì giá chuyển nhượng căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì được xác định căn cứ vào tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân (×) với giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.

Giá vốn

Giá vốn được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm mua. Đối với các trường hợp bất động sản không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng thì giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Chi phí hợp lý liên quan

Từ chuyển quyền sở hữu nhà ở

(kể cả nhà ở hình thành trong tương lai)
Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sở hữu nhà ở được xác định:

Thu nhập tính thuế = Giá bán (Giá mua + các chi phí  liên quan)

Giá bán

Giá bán là giá thực tế chuyển nhượng được xác định theo giá thị trường và được ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp giá chuyển nhượng nhà ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng hoặc trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Giá mua

Giá mua được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua. Đối với nhà ở không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng, mua lại thì căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Chi phí hợp lý liên quan

Chi phí hợp lý liên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, bao gồm: Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng nhà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách, Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà, Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.

Từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước

 

Thu nhập tính thuế = Giá cho thuê lại (Giá thuê + các chi phí liên quan)

Giá cho thuê lại
Giá cho thuê lại được xác định bằng giá thực tế ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.
Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá thuê do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.

Giá thuê

Giá thuê được xác định căn cứ vào hợp đồng thuê.

Chi phí hợp lý liên quan

Chi phí hợp lý liên quan được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng quyền có hoá đơn, chứng từ hợp pháp.

Thuế suất

Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản là thời điểm cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật.

Cách tính thuế TNCN

Trường hợp 1

Xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất 25%

Trường hợp 2

Người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định liên quan của hoạt động chuyển nhượng bất động sản làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng × Thuế suất 2%
Đây cũng là hình thức được sử dụng nhiều nhất trong thực tế vì đơn giản hơn nhiều và linh hoạt

Trường hợp chuyển nhượng bất sản là đồng sở hữu thì nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản. Căn cứ xác định tỷ lệ sở hữu là tài liệu hợp pháp như: thoả thuận góp vốn ban đầu, di chúc hoặc quyết định phân chia của toà án,… Trường hợp không có tài liệu hợp pháp thì nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế được xác định theo tỷ lệ bình quân.

Tóm lại.

Thuế suất là 2%, rất ngắn gọn thôi mà.

Thuế TNCN phải nộp = 2% x giá trị chuyển nhượng.

Trong đó,

Giá trị chuyển nhượng căn cứ trên hợp đồng mua bán tại thời điểm ký kết hợp đồng, áp dụng với cả đất; đất và công trình trên đất, kể cả bất động sản hình thành trong tương lai

Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn giá nhà nước thì tính giá chuyển nhượng được tính trên cơ sở bảng giá nhà nước.

Tiền thuế này có thể do bên mua hoặc bên bán chịu, theo thoả thuận của hai bên trong hợp đồng mua bán

Thuế thu nhập cá nhân từ mua bán, chuyển nhượng bất động sản là điều kiện bắt buộc để ra sổ đỏ cho bên mua

Hiểu nôm na thì ông Đức bán mảnh đất được 100 đồng cho ông Huy thì thuế thu nhập cá nhân ông Đức phải nộp là 2 đồng. Số tiền 2 đồng này có thể do ông Đức hoặc ông Huy nộp, 2 bên thoả thuận và thống nhất. Sau khi có chứng từ nộp thuế, nhà nước dùng nó làm cơ sở để cấp sổ cho ông Huy.

Bạn thấy bài viết này thế nào?